Thủ tục tư vấn đầu tư

  • Thứ tư, 16:09 Ngày 08/08/2018
  •                VIETNAM GROOVE có hơn 10 năm kinh nghiệm về tư vấn đầu tư Dự án, cùng với tầm nhìn quốc tế, chúng tôi cam kết mang đến lợi ích lớn cho khách hàng, từ các công ty tư nhân trong nước đến các tổ chức đầu tư nước ngoài. Cùng với những kiến thức chuyên sâu, tác phong làm việc chuyên nghiệp và kinh nghiệm được đúc kết từ các giao dịch thành công trước đây, chúng tôi mang đến các chiến lược đầu tư thông minh nhất cho khách hàng nhằm đảm bảo tính khả thi cao cho các Dự án.
                   Với đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm là các Luật sư, các Chuyên gia có sự hiểu biết sâu trong lĩnh vực tư vấn đầu tư trong nước cũng như quốc tế. Điều này cho phép chúng tôi cung cấp cho khách hàng các dịch vụ đặc biệt chuyên nghiệp như sau:

    1. Tư vấn các quy định pháp luật và thủ tục pháp lý liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp, đầu tư vào Việt Nam
    2. Tư vấn các quy định pháp luật và thủ tục thành lập Công ty, xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, giấy phép con…;
    3. Tư vấn Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp công ty đã thành lập tại Việt Nam;
    4. Tư vấn về các vấn đề sau thành lập như: hợp đồng, thuế, lao động Việt Nam, lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, sở hữu trí tuệ, nhượng quyền thương mại..

    Để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện các bước sau:
    BƯỚC 1: THỦ TỤC XIN QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

    -    Theo quy định tại Điều 30, 31,32 của Luật Đầu tư năm 2014 đối với các Dự án đầu tư mà phải xin chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Thủ tướng Chính Phủ, Ủy Ban nhân dân tỉnh thì các Chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương đầu tư Phù hợp với quyền hạn của các cơ quan có thẩm quyền với trình tự, thủ tục quy định tại Điều 33, 34, 35 Luật đầu tư năm 2014;
    -    Nếu Dự án không thuộc trường hợp quy định tại Điều 30,31,32 Luật Đầu tư năm 2014 thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin quyết định chủ trương.
    Như vậy, nếu nhà đầu tư muốn thực hiện Dự án đầu tư tại Việt Nam việc trước tiên phải xem xét Dự án đầu tư có phải xin quyết định chủ trương của Quốc Hội, thủ tướng chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh hay không. Nếu Dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải xin quyết định chủ trương đầu tư thì phải tiến hành xin quyết định chủ trương theo quy định pháp luật.

    BƯỚC 2: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

    Theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 36 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là: 
    1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư năm 2014.
    2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư năm 2014;
    c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
    Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
    1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư năm 2014, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
    2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau đây:
    a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư năm 2014 cho cơ quan đăng ký đầu tư;
    b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
    Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.
    1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
    2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
    Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.
    1. Đơn đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);
    2. Giấy tờ chứng minh tư cách Nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khách, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) hoặc Hộ chiếu/CMND (với nhà đầu tư là cá nhân)
    3. Báo cáo tài chính có kiểm toán (với nhà đầu tư là pháp nhân); Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc là pháp  nhân mới thành lập).
    4. Giấy tờ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án: Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ chứng minh nhà đầu tư được quyền sử dụng hợp pháp với trụ sở công ty.
    5. Giấy tờ chứng minh năng lực/kinh nghiệm của nhà đầu tư và người quản lý công ty trong lĩnh vực/ngành nghề đăng ký hoạt động (bằng cấp/chứng chỉ/giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc..)
    6. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và/hoặc các cá nhân khác (đối với công ty kinh doanh nghành, nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu  phải có chứng chỉ hành nghề).
    Vần đề cần lưu ý: Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (thời điểm hợp pháp hóa lãnh sự không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ);

    BƯỚC 3: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

    Sau khi thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, nếu nội dung Dự án đầu tư là thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam thì các nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    Loại hình doanh nghiệp có thể thành lập:
    1. Công ty TNHH Một Thành Viên, trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư góp vốn và nhà đầu tư đó là chủ sở hữu công ty;
    2. Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên nếu từ hai nhà đầu tư trở lên; Công ty Cổ phần phải có từ 3 nhà đầu tư góp vốn trở lên;

    Trình tự đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 27 Luật doanh nghiệp 2014
    1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh; 
    2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
    Tùy theo loại hình doanh nghiệp, thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 22, 23, của Nghị định 78/2015/NĐ –CP ngày 14/09/2015 Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.

    Lưu ý: Nội dung tư vấn trên của VIETNAM GROOVE cung cấp đến Qúy Khách hàng chỉ mang tính chất tham khảo, mọi chi tiết Qúy Khách hàng vui lòng liên hệ với Các Luật sư, các Chuyên gia tư vấn của chúng tôi theo địa chỉ liên hệ.